| Lợi nhuận ròng | 153 triệu USD | — |
| EPS pha loãng | 0,43 USD | EPS lũy kế từ đầu năm đạt 1,23 USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Doanh thu | 469 triệu USD | Nhờ các dòng thu nhập đa dạng |
| Thu nhập lãi thuần | 377 triệu USD | Mức kỷ lục; tăng gần 11 triệu USD so với quý trước |
| Biên lãi thuần | 3,29% | Tăng 4 điểm cơ bản so với quý trước |
| Dư nợ cho vay và cho thuê tài chính cuối kỳ | 36,5 tỷ USD | Tăng quy năm 8,5% so với quý trước |
| Tăng trưởng tiền gửi so với quý trước | 871 triệu USD | Tăng quy năm 9% |
| Thu nhập ngoài lãi | 93 triệu USD | Phí dịch vụ tăng 5,7% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí ngoài lãi | 257 triệu USD | Tăng 4,5% so với cùng kỳ năm ngoái trên cơ sở đã điều chỉnh |
| Tỷ lệ hiệu quả hoạt động | 53,7% | — |
| Xóa nợ ròng | 12 điểm cơ bản | Cải thiện từ mức 19 điểm cơ bản trong quý 2 |
| Nợ xấu (NPL) và bất động sản gạt nợ (OREO) | 33 điểm cơ bản | Tăng 2 điểm cơ bản so với quý trước; giảm 4 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |
| Dự phòng cho vay đã giải ngân | 455 triệu USD | 1,25% dư nợ cho vay đã giải ngân |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông cấp 1 (CET1) | 11,3% | Mức cuối quý |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình | 8,7% | Mức cuối quý |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 12,28 USD | Tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái |