| Số lượng xe bàn giao | 3.904 chiếc | +39% | Trung Quốc là thị trường lớn nhất |
| Doanh thu | 268 triệu USD | +23% | Lượng xe bàn giao tăng phần nào bù đắp cho giá bán trung bình thấp hơn |
| Giá bán trung bình | — | -3% | Do tỷ trọng đóng góp cao hơn từ mẫu xe Eletre X có giá thấp hơn |
| Lợi nhuận gộp | 26 triệu USD | +47% | Hưởng lợi từ cơ cấu sản phẩm và hiệu quả sản xuất |
| Biên lợi nhuận gộp | 10% | +1,6 điểm phần trăm | Các dòng xe có biên lợi nhuận cao hơn và hiệu ứng cộng hưởng chuỗi cung ứng hỗ trợ sự mở rộng |
| Giá vốn hàng bán | 242 triệu USD | +21% | Tăng tương ứng với sản lượng bán hàng cao hơn |
| Chi phí hoạt động | 127,5 triệu USD | +46% | Bao gồm tác động từ khoản hoàn trả phí bản quyền một lần |
| Lỗ hoạt động | 95 triệu USD | Giảm 63% | Nếu loại trừ khoản mục một lần, khoản lỗ là 195 triệu USD |
| Lỗ ròng | — | Giảm 52% | Số tiền không được công bố trong cuộc họp |
| Lỗ EBITDA đã điều chỉnh | 114 triệu USD | So với 240 triệu USD | Ban lãnh đạo nhấn mạnh đòn bẩy hoạt động được cải thiện |
| Chi phí bán hàng và tiếp thị | 83 triệu USD | +5% | Chi phí hoa hồng cao hơn và hoạt động ra mắt Eletre X |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 46 triệu USD | -27% | Kiểm soát chi phí và tối ưu hóa bộ máy tổ chức |
| Chi phí R&D không bao gồm khoản điều chỉnh một lần | 96 triệu USD | +4% | Chủ yếu liên quan đến đầu tư công nghệ cho Eletre X |