| GMV | 36,6 tỷ USD | +18% | Tăng trưởng tương đương (like-for-like) đạt 15% |
| Doanh thu | 1,042 tỷ USD | +27% | Tăng trưởng doanh thu vượt tăng trưởng khối lượng giao dịch |
| Doanh thu giao dịch và dịch vụ | 707 triệu USD | +17% | Doanh thu từ phí hội viên tăng hơn 600% |
| Thu nhập lãi | 266 triệu USD | +21% | Được thúc đẩy bởi các khoản phát hành Fair Financing mới và các kỳ trước |
| Lãi từ bán tài sản | 69 triệu USD | — | Bao gồm hợp đồng bán khoản vay tương lai (forward flows) tại Mỹ và bán danh mục dư nợ cũ tại Đức |
| Chi phí giao dịch | 596 triệu USD | +17% | Tăng trưởng chậm hơn doanh thu |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 192 triệu USD | — | Giảm xuống 0,52% GMV từ mức 0,55% trong quý 1 |
| Lợi nhuận gộp giao dịch | 446 triệu USD | +42% | Tương đương 42,8% doanh thu và 1,22% GMV |
| Chi phí hoạt động ngoài giao dịch | 419 triệu USD | +16% | Bao gồm khoản đầu tư cho mùa cao điểm và World Cup tại Mỹ |
| Thu nhập hoạt động | 27 triệu USD | +73 triệu USD | Cải thiện so với khoản lỗ hoạt động trong cùng kỳ năm trước |
| Thu nhập hoạt động đã điều chỉnh | 91 triệu USD | +62 triệu USD | Khoảng 0,56 USD từ mỗi đồng lợi nhuận gộp giao dịch tăng thêm được chuyển trực tiếp vào lợi nhuận hoạt động |
| Lợi nhuận ròng | 9 triệu USD | — | EPS cơ bản và pha loãng đạt 0,01 USD so với âm 0,14 USD |