Thành viên Hội đồng Thống đốc Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Martins Kazaks, cho biết trong một cuộc phỏng vấn với đài truyền hình công cộng LTV hôm thứ Năm rằng ngân hàng trung ương có thể lựa chọn tăng lãi suất nếu giá dầu tăng cao làm mất ổn định kỳ vọng lạm phát.
“Giá dầu đang tăng cao, chúng ta thấy rằng điều đó đang dần đẩy lạm phát lên, và nếu kỳ vọng lạm phát bắt đầu xấu đi, thì ECB sẽ buộc phải tăng lãi suất”, Kazaks nói.
Tại thời điểm viết bài, EUR/USD giảm 0,05% trong ngày, vẫn giữ vững mức 1,1700.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro là yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.00% | 0.01% | 0.00% | -0.00% | -0.01% | -0.02% | -0.05% | |
| EUR | -0.01% | -0.01% | -0.04% | -0.02% | -0.07% | -0.07% | -0.05% | |
| GBP | -0.01% | 0.00% | 0.00% | 0.00% | -0.03% | -0.07% | -0.01% | |
| JPY | 0.00% | 0.04% | 0.00% | -0.02% | -0.03% | -0.06% | -0.07% | |
| CAD | 0.00% | 0.02% | 0.00% | 0.02% | 0.00% | -0.04% | 0.00% | |
| AUD | 0.00% | 0.07% | 0.03% | 0.03% | -0.00% | -0.01% | 0.04% | |
| NZD | 0.02% | 0.07% | 0.07% | 0.06% | 0.04% | 0.01% | 0.03% | |
| CHF | 0.05% | 0.05% | 0.01% | 0.07% | -0.01% | -0.04% | -0.03% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).