GBP/JPY giữ ổn định sau chuỗi tám ngày tăng liên tiếp, giao dịch quanh mức 215,60 trong giờ đầu của thị trường châu Âu vào thứ Năm. Cặp tiền tệ này vẫn gần mức cao kỷ lục 215,91, đạt được vào ngày 15 tháng 4, sau khi công bố dữ liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Vương quốc Anh (UK).
Văn phòng Thống kê Quốc gia (ONS) cho thấy vào thứ Năm rằng GDP của Vương quốc Anh tăng 0,5% theo tháng (MoM) trong tháng 2, sau khi báo cáo 0% trong tháng 1. Dự báo thị trường là tăng 0,1% trong cùng kỳ.
Trong khi đó, Chỉ số Dịch vụ của Vương quốc Anh trong tháng 2 tăng 0,5% theo cơ sở ba tháng so với ba tháng, tăng từ 0,2% trong tháng 1. Sản xuất công nghiệp hàng tháng tăng 0,5% trong tháng 2, trong khi sản xuất chế tạo giảm 0,1% trong cùng kỳ.
Đà tăng của cặp GBP/JPY bị hạn chế khi đồng Yên Nhật (JPY) mạnh lên do suy đoán ngày càng tăng rằng chính quyền Nhật Bản có thể can thiệp để kiềm chế sự yếu đi của đồng nội tệ.
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama cho biết bà đã có các cuộc thảo luận chi tiết về chính sách ngoại hối với Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent, đồng thời khẳng định chính quyền sẵn sàng hành động quyết liệt nếu cần thiết.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) lưu ý rằng Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể bỏ qua lạm phát phát sinh từ cuộc xung đột Iran, vì tác động của nó đến áp lực giá cơ bản dự kiến sẽ hạn chế và không có khả năng làm lệch hướng con đường thắt chặt dần dần của ngân hàng trung ương.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), được Văn phòng Thống kê Quốc gia công bố hàng tháng và hàng quý, là thước đo tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại Vương quốc Anh trong một khoảng thời gian nhất định. GDP được coi là thước đo chính cho hoạt động kinh tế của Vương quốc Anh. Chỉ số MoM so sánh hoạt động kinh tế trong tháng tham chiếu với tháng trước đó. Nói chung, sự gia tăng của chỉ số này là tín hiệu tăng giá đối với đồng bảng Anh (GBP), trong khi chỉ số thấp được coi là tín hiệu giảm giá.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 5 thg 4 16, 2026 06:00
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: 0.5%
Đồng thuận: 0.1%
Trước đó: 0%
Nguồn: Office for National Statistics