Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang St. Louis (Fed) Alberto Musalem cho biết lạm phát hiện gần như cao hơn một điểm phần trăm so với mục tiêu của Fed, và thị trường lao động đang hạ nhiệt một cách có trật tự, phát biểu trước chuỗi sự kiện Diễn giả của Câu lạc bộ Thể thao Missouri vào thứ Tư.
Lạm phát gần như cao hơn một điểm phần trăm so với mục tiêu, thị trường lao động hạ nhiệt một cách có trật tự.
Dự báo cơ bản của tôi là nền kinh tế tăng trưởng ở mức 2% hoặc cao hơn.
Điều kiện tài chính đang thuận lợi, có sự giảm bớt quy định và cơn gió thuận từ tài khóa.
Tôi thấy tỷ lệ thất nghiệp ổn định quanh mức 4,3% hoặc 4,4%.
Một nửa lạm phát vượt mức đến từ thuế quan, điều này sẽ giảm dần khi năm trôi qua.
Thị trường việc làm có thể dễ bị tổn thương trước sự gia tăng sa thải, không phải là kịch bản cơ bản của tôi nhưng có thể xảy ra.
Lạm phát có thể duy trì ở mức cao hơn trong thời gian dài hơn, một lần nữa đây không phải là kịch bản cơ bản của tôi.
Chính sách đang cân bằng một cách hợp lý.
Chính sách hiện tại là trung lập về mặt thực tế.
Sự đóng cửa của chính phủ có thể đã làm lệch chỉ số CPI xuống thấp, và có thể vẫn như vậy cho đến tháng 4; lạm phát PCE là thước đo tốt hơn.
Quan trọng là hoàn thành công việc về lạm phát.
Giảm lạm phát xuống mức mục tiêu sẽ giúp tăng cường tiêu dùng và tăng trưởng, và có thể làm giảm lãi suất 10 năm.
Tôi mong chờ được biết những ưu tiên của Warsh có thể là gì.
Tôi dự đoán cam kết của Fed đối với nhiệm vụ kép sẽ tiếp tục dưới một chủ tịch mới.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.24% | -0.38% | 0.39% | -0.15% | -0.84% | -0.50% | -0.11% | |
| EUR | 0.24% | -0.14% | 0.63% | 0.09% | -0.60% | -0.25% | 0.13% | |
| GBP | 0.38% | 0.14% | 0.78% | 0.23% | -0.46% | -0.11% | 0.26% | |
| JPY | -0.39% | -0.63% | -0.78% | -0.54% | -1.22% | -0.86% | -0.50% | |
| CAD | 0.15% | -0.09% | -0.23% | 0.54% | -0.68% | -0.33% | 0.04% | |
| AUD | 0.84% | 0.60% | 0.46% | 1.22% | 0.68% | 0.35% | 0.72% | |
| NZD | 0.50% | 0.25% | 0.11% | 0.86% | 0.33% | -0.35% | 0.38% | |
| CHF | 0.11% | -0.13% | -0.26% | 0.50% | -0.04% | -0.72% | -0.38% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).