Thành viên ban điều hành Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) Piero Cipollone đã nói vào sáng thứ Tư, "nền kinh tế châu Âu đã được chứng minh là kiên cường và chúng tôi kỳ vọng dữ liệu có thể vượt qua dự báo của chúng tôi."
Các căng thẳng địa chính trị đang củng cố trường hợp cho các hệ thống thanh toán châu Âu.
Nhưng nếu sự bất ổn địa chính trị tiếp tục kéo dài, điều này có thể ảnh hưởng đến lạm phát và tăng trưởng.
EUR/USD được giao dịch lần cuối giảm 0,40% trong ngày ở mức 1,1995, ít bị ảnh hưởng bởi những bình luận này
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro là yếu nhất so với Đô la Mỹ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.31% | 0.28% | 0.38% | 0.21% | 0.28% | 0.49% | 0.45% | |
| EUR | -0.31% | -0.03% | 0.06% | -0.11% | -0.03% | 0.18% | 0.14% | |
| GBP | -0.28% | 0.03% | 0.08% | -0.07% | 0.00% | 0.21% | 0.17% | |
| JPY | -0.38% | -0.06% | -0.08% | -0.17% | -0.09% | 0.11% | 0.08% | |
| CAD | -0.21% | 0.11% | 0.07% | 0.17% | 0.07% | 0.28% | 0.25% | |
| AUD | -0.28% | 0.03% | -0.00% | 0.09% | -0.07% | 0.20% | 0.17% | |
| NZD | -0.49% | -0.18% | -0.21% | -0.11% | -0.28% | -0.20% | -0.04% | |
| CHF | -0.45% | -0.14% | -0.17% | -0.08% | -0.25% | -0.17% | 0.04% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).