Đô la Mỹ (USD) đang giao dịch thấp hơn trên toàn bộ thị trường vào thứ Tư, kéo dài sự đảo chiều so với đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) xuống mức thấp trong phiên tại 0,7925 cho đến nay, từ mức cao trên 0,8040 vào thứ Ba.
Khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư đang đè bẹp đồng bạc xanh vào thứ Tư, sau những bình luận của Tổng thống Mỹ Donald Trump gợi ý về một sự rút lui nhanh chóng khỏi cuộc chiến Iran. Trump khẳng định vào thứ Ba rằng ông dự kiến xung đột sẽ kết thúc trong hai hoặc ba tuần tới, bất kể có đạt được thỏa thuận với Tehran hay không, và Eo biển Hormuz sẽ được mở lại "tự động". Tổng thống dự kiến sẽ phát biểu trước quốc gia vào lúc 01:00 GMT thứ Năm để cung cấp một "cập nhật quan trọng" về Iran.

Biểu đồ hàng ngày của USD/CHF cho thấy một sự đảo chiều mạnh mẽ từ mức kháng cự quan trọng tại vùng giữa của dải 0,8000. Hành động giá đang tiến gần đến mức hỗ trợ đường xu hướng từ mức đáy đầu tháng Ba. Một sự phá vỡ rõ ràng của đường này, hiện tại ở mức 0,7910, sẽ xác nhận sự thay đổi xu hướng và có thể thu hút phe bán vào một sự đảo chiều sâu hơn.
Các chỉ báo kỹ thuật trên biểu đồ hàng ngày vẫn duy trì xu hướng tăng vừa phải. Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) giữ trên đường giữa 50, cho thấy đà tăng vừa phải sau khi giảm từ vùng quá mua. Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) vẫn nằm trên đường tín hiệu trong vùng tích cực. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong ngày cho thấy đà giảm đang gia tăng.
Một sự phá vỡ đường xu hướng đã đề cập, tại 0,7910, sẽ mở ra mức đáy ngày 23 tháng 3 tại 0,7835. Ở phía tăng, mức hỗ trợ trước đó tại khu vực 0,7980 có khả năng chuyển thành kháng cự trước khu vực kháng cự 0,8045 đã đề cập.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.41% | -0.59% | -0.11% | -0.13% | -0.67% | -0.37% | -0.90% | |
| EUR | 0.41% | -0.18% | 0.29% | 0.28% | -0.25% | 0.05% | -0.48% | |
| GBP | 0.59% | 0.18% | 0.49% | 0.47% | -0.06% | 0.24% | -0.29% | |
| JPY | 0.11% | -0.29% | -0.49% | -0.01% | -0.52% | -0.26% | -0.75% | |
| CAD | 0.13% | -0.28% | -0.47% | 0.00% | -0.52% | -0.24% | -0.75% | |
| AUD | 0.67% | 0.25% | 0.06% | 0.52% | 0.52% | 0.31% | -0.22% | |
| NZD | 0.37% | -0.05% | -0.24% | 0.26% | 0.24% | -0.31% | -0.53% | |
| CHF | 0.90% | 0.48% | 0.29% | 0.75% | 0.75% | 0.22% | 0.53% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).