Đồng đô la Mỹ giữ mức tăng nhỏ vào thứ Hai sau khi tăng gần 1% vào thứ Sáu so với đồng đô la Canada. Tuy nhiên, cặp tiền này đã tìm thấy người bán ở mức 1,3675 vào đầu ngày trước khi cắt giảm một số mức tăng và rút lui về 1,3630 tại thời điểm viết bài.
Đồng bạc xanh vẫn được hỗ trợ bởi sự tự tin của nhà đầu tư rằng sự lựa chọn của Tổng thống Mỹ Trump cho Fed, Kevin Warsh, sẽ đảm bảo sự độc lập của ngân hàng. Warsh đã ủng hộ việc giảm lãi suất gần đây, nhưng ông đã giữ lập trường khá diều hâu trong thời gian tại ủy ban và được kỳ vọng sẽ có cách tiếp cận thận trọng đối với lạm phát.
Hơn nữa, sự đảo chiều mạnh mẽ trong giá dầu thô đang tạo áp lực tiêu cực lên CAD nhạy cảm với hàng hóa. Giá thùng dầu WTI chuẩn của Mỹ đã giảm xuống dưới mức 62,00$ và thấp hơn hơn 4$ so với mức cao của tuần trước, ở mức 66,30$.

Các nỗ lực tăng giá của đồng bạc xanh đã bị giới hạn dưới mức Fibonacci retracement 38,2% của đợt bán tháo cuối tháng Giêng, ngay trên 1,3660, và cũng dưới một mức hỗ trợ trước đó, giờ đã chuyển thành kháng cự, ở khu vực 1,3670 (mức thấp ngày 26 tháng 1).
Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy động lượng yếu hơn nhưng vẫn nằm trong vùng tăng giá. Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) 4 giờ ở mức 55, cho thấy một xu hướng trung lập đến tăng giá. Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) đang in các thanh màu xanh co lại.
Phe đầu cơ giá lên cần xác nhận trên mức 1,3670 đã đề cập để hướng tới mức cao ngày 27 tháng 1, ở mức 1,3735, và mức Fibonacci retracement 61,8%, một mục tiêu phổ biến cho các đợt điều chỉnh, ở mức 1,3763. Mức hỗ trợ ngay lập tức là mức thấp trong ngày, gần 1,3600. Thấp hơn nữa, mức thấp 16 tháng, ở mức 1,3481, sẽ được xem xét.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.09% | -0.15% | 0.05% | 0.13% | 0.13% | 0.07% | 0.33% | |
| EUR | 0.09% | -0.06% | 0.13% | 0.23% | 0.21% | 0.15% | 0.41% | |
| GBP | 0.15% | 0.06% | 0.19% | 0.28% | 0.27% | 0.21% | 0.48% | |
| JPY | -0.05% | -0.13% | -0.19% | 0.09% | 0.07% | 0.02% | 0.27% | |
| CAD | -0.13% | -0.23% | -0.28% | -0.09% | -0.01% | -0.07% | 0.18% | |
| AUD | -0.13% | -0.21% | -0.27% | -0.07% | 0.01% | -0.06% | 0.21% | |
| NZD | -0.07% | -0.15% | -0.21% | -0.02% | 0.07% | 0.06% | 0.26% | |
| CHF | -0.33% | -0.41% | -0.48% | -0.27% | -0.18% | -0.21% | -0.26% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).