GBP/USD giảm giá sau bốn ngày tăng, giao dịch quanh mức 1,3800 trong giờ châu Á vào thứ Sáu. Phân tích kỹ thuật của biểu đồ hàng ngày cho thấy khả năng đảo chiều giảm giá trong bối cảnh phạm vi thu hẹp, cho thấy người mua đang mất sức mạnh trong mô hình nêm tăng.
Cặp GBP/USD giữ trên đường trung bình động hàm mũ (EMA) chín ngày và EMA 50 ngày, củng cố xu hướng tăng giá. Đường trung bình ngắn hạn tăng và mở rộng khoảng cách so với độ dốc trung hạn, chỉ ra sức mạnh xu hướng vững chắc. Các đợt giảm có thể được giữ trong khi giá tôn trọng đường trung bình ngắn hạn đang tăng, với xu hướng rộng hơn được hỗ trợ bởi EMA trung hạn.
Chỉ báo động lượng Chỉ báo sức mạnh tương đối 14 ngày (RSI) ở mức 73,95 (quá mua), cảnh báo về các điều kiện kéo dài có thể làm chậm đà tăng. RSI đã giảm từ 78,53 nhưng vẫn ở mức cao, giữ cho động lực tích cực mặc dù dễ bị điều chỉnh.
Kháng cự ngay lập tức nằm ở mức 1,3869, mức cao nhất kể từ tháng 9 năm 2021, tiếp theo là ranh giới trên của mô hình nêm tăng quanh mức 1,3900. Một sự bứt phá bền vững có thể mở ra một đợt tăng mới hướng tới 1,4248, mức cao nhất kể từ tháng 4 năm 2018.
Mức hỗ trợ được nhìn thấy tại EMA chín ngày ở mức 1,3626, tiếp theo là ranh giới nêm tăng thấp hơn quanh mức 1,3570. Một sự bứt phá dưới nêm sẽ gây ra sự xuất hiện của xu hướng giảm giá và phơi bày mức hỗ trợ EMA 50 ngày ở mức 1,3445.

(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh là yếu nhất so với Đô la Mỹ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.27% | 0.29% | 0.18% | 0.10% | 0.21% | 0.42% | 0.40% | |
| EUR | -0.27% | 0.01% | -0.11% | -0.17% | -0.06% | 0.15% | 0.13% | |
| GBP | -0.29% | -0.01% | -0.11% | -0.18% | -0.07% | 0.13% | 0.12% | |
| JPY | -0.18% | 0.11% | 0.11% | -0.07% | 0.04% | 0.24% | 0.23% | |
| CAD | -0.10% | 0.17% | 0.18% | 0.07% | 0.11% | 0.31% | 0.30% | |
| AUD | -0.21% | 0.06% | 0.07% | -0.04% | -0.11% | 0.21% | 0.18% | |
| NZD | -0.42% | -0.15% | -0.13% | -0.24% | -0.31% | -0.21% | -0.02% | |
| CHF | -0.40% | -0.13% | -0.12% | -0.23% | -0.30% | -0.18% | 0.02% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).