Đồng đô la Úc vẫn giao dịch trong các phạm vi trước đó so với đồng USD, khi sự phục hồi của cặp tiền từ khu vực 0,6660 đã bị giới hạn ở mức 0,6725 vào thứ Hai trước khi rút lui về 0,6700. Đồng bạc xanh đang giao dịch cao hơn một cách vừa phải vào thứ Ba, khi các nhà đầu tư chuẩn bị cho báo cáo lạm phát của Mỹ sẽ được công bố sau đó trong ngày.
Các mức giá tiêu dùng của Mỹ dự kiến sẽ tăng trưởng ở mức ổn định 2,7% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 12. Tuy nhiên, lạm phát cơ bản được dự báo sẽ tăng lên 2,7% từ mức 2,6% trong tháng 11. Nếu không có bất ngờ nào, các số liệu này có khả năng củng cố lập trường chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) trong những tháng tới và cung cấp hỗ trợ cho USD.

Trong biểu đồ 4 giờ, AUD/USD đang giao dịch ở mức 0,6703, với các chỉ báo kỹ thuật cho thấy đà tăng đang suy yếu. Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) đứng ở mức 49 và nổi bật sự phân kỳ giảm với hành động giá gần đây. Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) lơ lửng quanh đường không với một độ nghiêng nhẹ tích cực, củng cố một tông màu trung lập.
Sự từ chối vào thứ Hai tại đường xu hướng ngược, gần 0,6725, làm tăng thêm khả năng hình thành mô hình Đầu & Vai giảm giá tiềm năng, một hình mẫu phổ biến để dự đoán sự đảo chiều xu hướng. Hình mẫu này sẽ được xác nhận khi phá vỡ đường cổ, tại 0,6660 (mức thấp ngày 31 tháng 12, 5 tháng 1), tạo áp lực hướng tới mức thấp ngày 18 tháng 12, tại 0,6595.
Về phía tăng, phe đầu cơ giá lên nên phá vỡ trên sự giao thoa của mức cao ngày thứ Hai và đường xu hướng ngược, trong khu vực 0,6730 hiện tại, để tiếp tục xu hướng tăng rộng hơn và chuyển trọng tâm về mức cao ba tháng, 0,6770, đạt được vào tuần trước.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.00% | -0.04% | 0.46% | 0.00% | 0.18% | 0.10% | 0.11% | |
| EUR | -0.00% | -0.03% | 0.46% | 0.01% | 0.17% | 0.10% | 0.11% | |
| GBP | 0.04% | 0.03% | 0.49% | 0.05% | 0.22% | 0.14% | 0.14% | |
| JPY | -0.46% | -0.46% | -0.49% | -0.44% | -0.27% | -0.36% | -0.34% | |
| CAD | -0.01% | -0.01% | -0.05% | 0.44% | 0.17% | 0.08% | 0.09% | |
| AUD | -0.18% | -0.17% | -0.22% | 0.27% | -0.17% | -0.08% | -0.06% | |
| NZD | -0.10% | -0.10% | -0.14% | 0.36% | -0.08% | 0.08% | 0.00% | |
| CHF | -0.11% | -0.11% | -0.14% | 0.34% | -0.09% | 0.06% | -0.01% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).