| Doanh số | 114,4 triệu USD | Tăng 18,3% so với cùng kỳ năm trước; quý đạt mức kỷ lục |
| Tăng trưởng doanh thu hữu cơ | 15,9% | Loại trừ các thương vụ thâu tóm và chênh lệch tỷ giá |
| Lợi nhuận gộp | 30,1 triệu USD | Giảm 3,5% so với cùng kỳ năm trước |
| Biên lợi nhuận gộp | 26,3% | Giảm khoảng 600 điểm cơ bản |
| Chi phí SG&A | 22,2 triệu USD | Giảm 9,8%; chiếm 19,4% doanh số so với mức 25,5% trước đó |
| Lợi nhuận hoạt động | 7,8 triệu USD | Tăng 19,5% từ mức 6,5 triệu USD |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho Twin Disc | 9,4 triệu USD | So với 2,6 triệu USD cùng kỳ năm trước |
| EPS pha loãng | 0,64 USD | So với 0,19 USD; bao gồm khoảng 0,17 USD từ lợi ích thuế |
| EBITDA | 11,1 triệu USD | Tăng 35,1%; biên lợi nhuận tăng 120 điểm cơ bản lên 9,7% |
| Dòng tiền tự do | 17,2 triệu USD | Mức cải thiện đáng kể so với quý trước được ban lãnh đạo ghi nhận |
| Đơn hàng tồn đọng 6 tháng | 178,3 triệu USD | So với 179,5 triệu USD vào cuối quý 3 năm tài chính |
| Tiền mặt | 16,1 triệu USD | Tại ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
| Tổng nợ | 31,4 triệu USD | Nợ thuần là 13,8 triệu USD |