Albert Musalem, Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) St. Louis, đã phát biểu tại Hiệp hội Ngân hàng Mississippi vào thứ Tư. Ông cho biết sự không chắc chắn xung quanh thuế quan và chiến tranh là những cơn gió ngược. Ông cũng nói rằng cùng với các cú sốc thuế quan và dầu mỏ, còn có lạm phát cơ bản mà Fed cần quan tâm.
Các yếu tố hỗ trợ bao gồm điều kiện tài chính thuận lợi hiện đang lớn hơn các cơn gió ngược đối với nền kinh tế Mỹ.
Sự không chắc chắn xung quanh thuế quan và chiến tranh là những cơn gió ngược.
Thị trường lao động dường như đã ổn định sau sự hạ nhiệt dần dần vào năm ngoái.
Tăng trưởng bảng lương gần đây dao động quanh mức hòa vốn.
Lạm phát đang "đáng kể" cao hơn mục tiêu.
Cùng với các cú sốc thuế quan và dầu mỏ, còn có lạm phát cơ bản mà Fed cần quan tâm.
Có rủi ro đối với cả hai nhiệm vụ, nhưng rủi ro đang chuyển dịch về phía lạm phát.
Có những kịch bản hợp lý yêu cầu lãi suất duy trì ổn định trong một thời gian.
Chính sách hiện tại hoặc là trung lập hoặc hơi hỗ trợ về mặt thực tế.
Cũng có những kịch bản hợp lý vào thời điểm này có thể dẫn đến cả việc cắt giảm và tăng lãi suất.
FOMC cam kết đạt lạm phát 2%.
Đạt được mục tiêu 2% là điều tốt nhất mà Fed có thể làm cho tăng trưởng và việc làm.
Người tiêu dùng và các công ty đều cho biết họ đang gặp khó khăn với giá cả cao và tăng.
Độc lập chính sách tiền tệ là một tài sản quý giá đối với bất kỳ quốc gia nào.
Fed phải chịu trách nhiệm về kết quả và truyền đạt một cách minh bạch về các quyết định của mình.
Nghe từ tất cả các ngành rằng giá nhôm, heli và các giá đầu vào khác cao hơn sẽ gây gián đoạn.
Các công ty cho biết họ không tuyển dụng do sự không chắc chắn."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.53% | -0.52% | -1.09% | 0.00% | -0.79% | -1.27% | -0.50% | |
| EUR | 0.53% | 0.00% | -0.51% | 0.54% | -0.26% | -0.77% | 0.04% | |
| GBP | 0.52% | -0.00% | -0.53% | 0.55% | -0.26% | -0.77% | 0.05% | |
| JPY | 1.09% | 0.51% | 0.53% | 1.08% | 0.27% | -0.22% | 0.61% | |
| CAD | -0.00% | -0.54% | -0.55% | -1.08% | -0.79% | -1.28% | -0.48% | |
| AUD | 0.79% | 0.26% | 0.26% | -0.27% | 0.79% | -0.49% | 0.33% | |
| NZD | 1.27% | 0.77% | 0.77% | 0.22% | 1.28% | 0.49% | 0.81% | |
| CHF | 0.50% | -0.04% | -0.05% | -0.61% | 0.48% | -0.33% | -0.81% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).