Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) Michelle Bullock đã có những phát biểu vào thứ Ba, ngày 3 tháng 3 và bà có quan điểm diều hâu. Bullock cho biết dữ liệu đã biện minh cho việc tăng lãi suất vào tháng Hai và rằng xung đột ở Trung Đông làm gia tăng sự không chắc chắn.
"Hội đồng không chắc chắn liệu các điều kiện tài chính có đủ hạn chế để đưa lạm phát trở lại mức giữa của mục tiêu trong khoảng thời gian hợp lý hay không.
Các sự kiện ở Trung Đông là một lời nhắc nhở về sự không chắc chắn địa chính trị.
… cú sốc kéo dài cũng có thể có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế toàn cầu.
Một loạt các chỉ số cho chúng ta biết rằng điều kiện thị trường lao động đang chặt chẽ.
Dữ liệu kinh tế kể từ khi tăng lãi suất tháng Hai hỗ trợ cho động thái đó.
Nhu cầu cơ bản trong nền kinh tế còn xa so với tiềm năng cung cấp hơn chúng tôi đã đánh giá.
Phần lớn sự gia tăng bất ngờ trong lạm phát là do các lĩnh vực cụ thể, có khả năng sẽ giảm bớt.
Tin rằng chúng tôi đã sẵn sàng cho chính sách phản ứng nếu cần thiết.
Một cú sốc cung có thể làm gia tăng áp lực lạm phát.
Chúng tôi thực sự có lạm phát đã ở mức cao, cần theo dõi kỳ vọng lạm phát.
Mỗi cuộc họp hội đồng đều là cuộc họp quan trọng."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Úc (AUD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Úc mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 1.13% | 0.53% | 0.80% | 0.26% | 0.39% | 0.99% | 1.36% | |
| EUR | -1.13% | -0.59% | -0.33% | -0.85% | -0.73% | -0.13% | 0.24% | |
| GBP | -0.53% | 0.59% | 0.23% | -0.27% | -0.15% | 0.45% | 0.82% | |
| JPY | -0.80% | 0.33% | -0.23% | -0.50% | -0.43% | 0.20% | 0.63% | |
| CAD | -0.26% | 0.85% | 0.27% | 0.50% | 0.08% | 0.69% | 1.26% | |
| AUD | -0.39% | 0.73% | 0.15% | 0.43% | -0.08% | 0.55% | 1.03% | |
| NZD | -0.99% | 0.13% | -0.45% | -0.20% | -0.69% | -0.55% | 0.41% | |
| CHF | -1.36% | -0.24% | -0.82% | -0.63% | -1.26% | -1.03% | -0.41% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Úc từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho AUD (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).