Số lượng công dân Hoa Kỳ (Mỹ) nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới đã giảm xuống còn 206 nghìn cho tuần kết thúc vào ngày 14 tháng 2. Mức công bố mới nhất thấp hơn nhiều so với ước tính ban đầu (225 nghìn) và giảm so với con số đã được điều chỉnh của tuần trước là 229 nghìn, theo báo cáo của Bộ Lao động Hoa Kỳ (DOL) được công bố hôm thứ Năm.
Thêm vào đó, trung bình 4 tuần đã giảm 1.000, đưa nó xuống còn 219K từ mức trung bình đã được sửa đổi của tuần trước (220K).
Báo cáo cũng chỉ ra rằng số yêu cầu trợ cấp thất nghiệp liên tục đã tăng 17 nghìn lên 1.869 triệu cho tuần kết thúc vào ngày 7 tháng 2.
Đồng đô la Mỹ (USD) đã nhận được sự ưa chuộng từ các nhà đầu tư, với chỉ số đô la Mỹ (DXY) giao dịch gần 97,90.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.19% | 0.25% | 0.08% | -0.03% | -0.09% | 0.02% | 0.27% | |
| EUR | -0.19% | 0.05% | -0.13% | -0.24% | -0.27% | -0.18% | 0.08% | |
| GBP | -0.25% | -0.05% | -0.19% | -0.28% | -0.32% | -0.23% | 0.03% | |
| JPY | -0.08% | 0.13% | 0.19% | -0.12% | -0.16% | -0.09% | 0.19% | |
| CAD | 0.03% | 0.24% | 0.28% | 0.12% | -0.05% | 0.05% | 0.30% | |
| AUD | 0.09% | 0.27% | 0.32% | 0.16% | 0.05% | 0.10% | 0.36% | |
| NZD | -0.02% | 0.18% | 0.23% | 0.09% | -0.05% | -0.10% | 0.26% | |
| CHF | -0.27% | -0.08% | -0.03% | -0.19% | -0.30% | -0.36% | -0.26% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).