Chánh văn phòng Nội các Nhật Bản Seiji Kihara cho biết trong giờ giao dịch châu Âu vào thứ Tư rằng chính phủ có thể can thiệp do những biến động quá mức một chiều đối với đồng yên Nhật (JPY).
Sẽ có hành động thích hợp đối với những biến động quá mức.
Quan trọng là các đồng tiền di chuyển một cách ổn định phản ánh các yếu tố cơ bản.
Tôi sẽ không bình luận về thị trường ngoại hối.
Có vẻ như không có tác động đáng kể nào từ những bình luận của Kihara đối với đồng yên Nhật. Tại thời điểm viết bài, USD/JPY giao dịch gần mức cao nhất trong một năm rưỡi là 159,45.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật là yếu nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.04% | -0.12% | 0.02% | 0.00% | -0.27% | -0.17% | -0.02% | |
| EUR | 0.04% | -0.08% | 0.04% | 0.04% | -0.24% | -0.13% | 0.02% | |
| GBP | 0.12% | 0.08% | 0.13% | 0.12% | -0.16% | -0.06% | 0.09% | |
| JPY | -0.02% | -0.04% | -0.13% | 0.00% | -0.28% | -0.19% | -0.02% | |
| CAD | -0.00% | -0.04% | -0.12% | -0.00% | -0.28% | -0.18% | -0.03% | |
| AUD | 0.27% | 0.24% | 0.16% | 0.28% | 0.28% | 0.10% | 0.27% | |
| NZD | 0.17% | 0.13% | 0.06% | 0.19% | 0.18% | -0.10% | 0.15% | |
| CHF | 0.02% | -0.02% | -0.09% | 0.02% | 0.03% | -0.27% | -0.15% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).