Đồng đô la Mỹ (USD) thể hiện sức mạnh trong phiên giao dịch châu Âu sớm vào thứ Sáu, với Chỉ số đô la Mỹ (DXY), theo dõi giá trị của đồng Greenback so với sáu đồng tiền chính, giao dịch vững chắc gần mức cao nhất gần bốn tuần là 98,00 được ghi nhận vào ngày hôm trước.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 1.01% | 1.51% | 1.69% | 0.56% | 0.41% | 1.30% | 0.97% | |
| EUR | -1.01% | 0.50% | 0.69% | -0.44% | -0.61% | 0.29% | -0.04% | |
| GBP | -1.51% | -0.50% | -0.06% | -0.94% | -1.09% | -0.21% | -0.54% | |
| JPY | -1.69% | -0.69% | 0.06% | -1.10% | -1.24% | -0.38% | -0.66% | |
| CAD | -0.56% | 0.44% | 0.94% | 1.10% | -0.20% | 0.74% | 0.41% | |
| AUD | -0.41% | 0.61% | 1.09% | 1.24% | 0.20% | 0.91% | 0.57% | |
| NZD | -1.30% | -0.29% | 0.21% | 0.38% | -0.74% | -0.91% | -0.33% | |
| CHF | -0.97% | 0.04% | 0.54% | 0.66% | -0.41% | -0.57% | 0.33% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Đồng đô la Mỹ đã vượt trội kể từ khi công bố Biên bản cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) trong cuộc họp chính sách tháng Giêng vào thứ Tư, cho thấy rằng các quan chức không vội vàng cắt giảm lãi suất sớm.
Các quan chức Cục Dự trữ Liên bang (Fed) không vội vàng nới lỏng điều kiện tiền tệ hơn nữa khi áp lực lạm phát ở Hoa Kỳ vẫn duy trì trên mức mục tiêu 2% của ngân hàng trung ương.
Về lý thuyết, tín hiệu từ Fed giữ lãi suất ổn định sau khi thực hiện một chu kỳ nới lỏng tiền tệ là có lợi cho đồng đô la Mỹ.
Trong phiên giao dịch thứ Sáu, các yếu tố chính tác động đến đồng đô la Mỹ sẽ là GDP Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý 4 sơ bộ và dữ liệu Chỉ số người quản trị mua hàng (PMI) của S&P Global cho tháng 2, sẽ được công bố trong giờ giao dịch Bắc Mỹ.
Kinh tế Mỹ được ước tính đã mở rộng với tốc độ hàng năm là 3%, chậm hơn so với mức tăng trưởng 4,4% được ghi nhận trong quý 3 năm 2025. Chỉ số PMI tổng hợp của S&P Global được dự báo cao hơn so với lần công bố trước đó là 53,0 do sự cải thiện trong cả hoạt động sản xuất và dịch vụ.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế hàng năm, được công bố hàng quý bởi Cục Phân tích Kinh tế Mỹ, đo lường giá trị của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất tại Hoa Kỳ trong một khoảng thời gian nhất định. Thay đổi trong GDP là chỉ số phổ biến nhất về tình hình kinh tế tổng thể của quốc gia. Dữ liệu được biểu thị ở mức hàng năm, có nghĩa là tỷ lệ đã được điều chỉnh để phản ánh mức độ thay đổi của GDP trong một năm, nếu nó tiếp tục tăng trưởng ở tỷ lệ cụ thể đó. Nói chung, chỉ số cao được coi là tín hiệu tăng giá cho Đô la Mỹ (USD), trong khi chỉ số thấp được coi là tín hiệu giảm giá.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 6 thg 2 20, 2026 13:30 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng quý
Đồng thuận: 3%
Trước đó: 4.4%
Nguồn: US Bureau of Economic Analysis
The US Bureau of Economic Analysis (BEA) releases the Gross Domestic Product (GDP) growth on an annualized basis for each quarter. After publishing the first estimate, the BEA revises the data two more times, with the third release representing the final reading. Usually, the first estimate is the main market mover and a positive surprise is seen as a USD-positive development while a disappointing print is likely to weigh on the greenback. Market participants usually dismiss the second and third releases as they are generally not significant enough to meaningfully alter the growth picture.