EUR/USD đang giao dịch trong một phạm vi chặt chẽ, bị giới hạn dưới mức 1,1700 trong hai ngày liên tiếp. Cặp tiền này đang giao dịch ở mức 1,1680 tại thời điểm viết bài, không bị ảnh hưởng bởi dữ liệu đơn đặt hàng nhà máy lạc quan của Đức, và trước các số liệu việc làm khu vực đồng euro cũng như dữ liệu về niềm tin kinh tế và công nghiệp từ khu vực.
Vào thứ Tư, một loạt dữ liệu hỗn hợp của Mỹ đã không cung cấp bất kỳ gợi ý cụ thể nào về con đường chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dữ liệu liên quan đến việc làm xác nhận rằng thị trường lao động vẫn đang bị đình trệ, nhưng một báo cáo lạc quan về lĩnh vực dịch vụ chỉ ra sự phục hồi kinh tế đáng kể trong quý cuối cùng của năm 2025.
Trong lịch trình của thứ Năm, một loạt các chỉ số khu vực đồng euro có thể mang lại một số động lực cho đồng euro (EUR), mặc dù các nhà đầu tư có thể vẫn thận trọng trong việc đặt cược lớn vào đồng đô la Mỹ (USD) trước khi công bố báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp tháng 12 vào thứ Sáu.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.02% | 0.03% | -0.16% | 0.12% | 0.36% | 0.32% | -0.08% | |
| EUR | 0.02% | 0.05% | -0.13% | 0.15% | 0.39% | 0.35% | -0.06% | |
| GBP | -0.03% | -0.05% | -0.17% | 0.09% | 0.33% | 0.29% | -0.11% | |
| JPY | 0.16% | 0.13% | 0.17% | 0.26% | 0.51% | 0.44% | 0.06% | |
| CAD | -0.12% | -0.15% | -0.09% | -0.26% | 0.25% | 0.20% | -0.20% | |
| AUD | -0.36% | -0.39% | -0.33% | -0.51% | -0.25% | -0.04% | -0.44% | |
| NZD | -0.32% | -0.35% | -0.29% | -0.44% | -0.20% | 0.04% | -0.40% | |
| CHF | 0.08% | 0.06% | 0.11% | -0.06% | 0.20% | 0.44% | 0.40% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).

Xu hướng giảm của EUR/USD từ mức cao tháng 12 là 1,1808 vẫn đang diễn ra, với mức hỗ trợ tại khu vực 1,1660 đang giữ cho phe giảm giá tạm thời. Các chỉ báo kỹ thuật trong biểu đồ 4 giờ đang có xu hướng tiêu cực nhẹ. Các thanh histogram của chỉ báo Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) 4 giờ đang di chuyển quanh mức 0, cho thấy sự thiếu động lực, trong khi Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) giữ ổn định quanh mức 40.
Mức thấp ngày 5 tháng 1 là 1,1659 đang đóng lại con đường hướng tới các mức thấp ngày 8 và 9 tháng 12, trong khu vực 1,1615. Ngược lại, các nỗ lực tăng giá vẫn bị giới hạn dưới mức cao của thứ Tư, gần 1,1700. Phía trên, đường xu hướng giảm từ các mức cao tháng 12, hiện ở mức 1,1725, và mức cao của thứ Ba, ở mức 1,1740, là các mục tiêu tiếp theo.
Các đơn đặt hàng của nhà máy do Deutsche Bundesbank phát hành là một chỉ số bao gồm các lô hàng, hàng tồn kho và các đơn đặt hàng mới và chưa được thực hiện. Tổng đơn đặt hàng của nhà máy tăng lên có thể cho thấy nền kinh tế Đức đang mở rộng và có thể là một yếu tố gây lạm phát. Điều đáng chú ý là dữ liệu này hầu như không ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến tổng GDP của khu vực đồng Euro. Chỉ số cao được xem là dấu hiệu tích cực (hoặc xu hướng tăng) đối với EUR, trong khi chỉ số thấp được xem là dấu hiệu tiêu cực.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 5 thg 1 08, 2026 07:00
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: 10.5%
Đồng thuận: -
Trước đó: -0.7%
Nguồn: Federal Statistics Office of Germany
Các đơn đặt hàng của Nhà máy do Ngân hàng Bundes của Đức công bố là chỉ số bao gồm các lô hàng, hàng tồn kho, các đơn đặt hàng mới và chưa được thực hiện. Tổng đơn đặt hàng của nhà máy tăng lên cho thấy nền kinh tế Đức đang tăng trưởng và có thể dẫn đến lạm phát. Điều đáng chú ý là Nhà máy của Đức hầu như không ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến tổng GDP của khu vực đồng tiền chung. Mức đọc cao là tích cực (hoặc tăng) đối với đồng Euro, trong khi mức đọc thấp là tiêu cực.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 5 thg 1 08, 2026 07:00
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: 5.6%
Đồng thuận: -1%
Trước đó: 1.5%
Nguồn: Federal Statistics Office of Germany
quan trọng