| EPS | 0,78 USD | Theo chuẩn GAAP |
| EPS hoạt động | 0,82 USD | Không bao gồm các khoản mục được xác định trong báo cáo phi GAAP của công ty |
| Thu nhập ròng trước dự phòng từ hoạt động kinh doanh | — | Tăng 7% so với quý trước và tăng 25% so với cùng kỳ năm trước |
| Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh | — | Tăng 6% so với quý trước và tăng 12% so với cùng kỳ năm trước |
| Tài sản sinh lời bình quân | 59,8 tỷ USD | Thu hẹp nhẹ so với quý trước |
| Biên lãi thuần (NIM) | 4,11% | Mở rộng 12 điểm cơ bản so với quý trước sau điều chỉnh |
| Thu nhập ngoài lãi | 80 triệu USD | 87 triệu USD trên cơ sở hoạt động |
| Chi phí ngoài lãi hoạt động | 365 triệu USD | Tương đương với quý trước |
| Chi phí dự phòng | 33 triệu USD | Phản ánh sự sụt giảm danh mục đầu tư, chuyển nhóm nợ và những thay đổi trong dự báo kinh tế |
| Tổng dư nợ cho vay | 46,9 tỷ USD | Giảm từ mức 47,2 tỷ USD vào ngày 30 tháng 6 |
| Tổng tiền gửi | 52,7 tỷ USD | Tăng từ mức 52,1 tỷ USD vào ngày 30 tháng 6 |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 1,02% tổng dư nợ cho vay | 1,25% bao gồm chiết khấu tín dụng khoản vay nhận sáp nhập |
| Tỷ lệ CET1 | 11,5% | Giảm nhẹ so với quý trước |
| Tổng tỷ lệ an toàn vốn theo rủi ro | 13,8% | Được hưởng lợi từ 250 triệu USD trái phiếu thứ cấp phát hành trong quý 3 |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 18,10 USD | Giảm chủ yếu do lãi suất cao hơn làm tăng lỗ toàn diện khác |
| ROAA | 1,4% | Quý 3/2026 |
| ROTCE | Trên 17% | Quý 3/2026 |