| Lợi nhuận ròng | 22,8 triệu USD | — |
| EPS pha loãng | 1,17 USD | — |
| Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản bình quân | 1,60% | Tăng so với quý trước |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân | 14,62% | Tăng so với quý trước |
| Thu nhập lãi thuần | 53,3 triệu USD | Tăng 4,5 triệu USD |
| Biên thu nhập lãi thuần | 4,12% | Tăng 25 bps theo báo cáo; tăng 12 bps so với Q2 đã điều chỉnh |
| Thu nhập từ phí | 13,4 triệu USD | Giảm từ 13,8 triệu USD trong Q2 |
| Chi phí ngoài lãi | 37,3 triệu USD | Giảm 400.000 USD |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập | 56,0% | Cải thiện từ mức 58,6% đã điều chỉnh trong Q2 |
| Tổng tăng trưởng dư nợ cho vay | 95,3 triệu USD | 9% quy năm |
| Chi phí dự phòng | 1,1 triệu USD | Bao gồm 1,0 triệu USD xóa nợ ròng |
| Tỷ lệ bao phủ dự phòng rủi ro cho vay | 1,11% | Tại thời điểm 30 tháng 9 năm 2026 |
| Chi phí tiền gửi trung bình | 1,83% | Giảm từ 1,88% trong Q2 |
| Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi | 92% | Tăng do huy động vốn vay tài trợ cho tăng trưởng dư nợ |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình | 9,1% | Giảm từ 9,5% tại thời điểm 30 tháng 6 năm 2026 |