| Lợi nhuận ròng phân bổ cho cổ đông phổ thông | 13,9 triệu USD | Giảm từ 21,3 triệu USD trong quý 2/2026 |
| EPS pha loãng | 0,39 USD | Giảm từ 0,60 USD trong quý 2/2026 |
| Biên lãi thuần | 2,32% | Giảm 1 điểm cơ bản so với quý trước |
| Thu nhập lãi thuần | — | Tăng 1,2 triệu USD so với quý 2/2026 |
| Tổng tài sản | 7,7 tỷ USD | Tăng nhờ sự tăng trưởng của MPP và AIO |
| Tổng tiền gửi | 5,4 tỷ USD | Tăng 210,4 triệu USD so với quý trước |
| Dư có MPP cuối kỳ | — | Tăng 262,7 triệu USD so với quý trước |
| Lợi suất bình quân MPP | 6,27% | Lợi suất điều chỉnh theo phí là 6,49% |
| Phát hành thế chấp nhà ở | — | Giảm 26% so với quý trước |
| Phí dịch vụ quản lý khoản vay | 2,6 triệu USD | Không bao gồm thay đổi giá trị hợp lý của MSR; tăng so với quý trước |
| Xóa nợ ròng | 429.000 USD | Tỷ lệ quy năm đạt 2 điểm cơ bản trên tổng dư nợ bình quân |
| Tài sản nợ xấu | — | Tăng 8,9 triệu USD so với quý trước |
| Tỷ lệ nguồn vốn bán buôn | 63,94% | Tăng nhẹ so với quý 2/2026 |