Austan Goolsbee, Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) Chicago, nói với AP tại hội nghị Kinh tế Thế giới Semafor vào thứ Ba rằng càng kéo dài những lo ngại về Trung Đông, việc cắt giảm có thể bị đẩy lùi sang sau năm 2026.
Có những trường hợp lãi suất có thể tăng, và cũng có trường hợp giữ nguyên hoặc giảm.
Điều tôi lo ngại là nó sẽ kéo dài bao lâu.
Càng kéo dài, nếu lạm phát vẫn cao, điều đó sẽ đẩy lùi việc cắt giảm sang sau năm 2026.
Nếu lạm phát không có dấu hiệu cải thiện, thời gian để lạc quan sẽ bị hoãn lại.
Chúng ta phải chờ xem điều gì sẽ xảy ra với thị trường dầu.
Nếu thấy tiến triển về lạm phát cơ bản, sẽ cảm thấy tốt hơn, ngay cả khi lạm phát toàn phần vẫn cao.
Chúng ta sẽ đưa lạm phát về mức 2%.
Nếu lạm phát là 4%, không ai nên nghĩ rằng lãi suất sẽ trở lại mức 2%.
Chúng ta đã có tin tốt về lạm phát nhà ở.
Tôi rất tôn trọng Kevin Warsh.
Tôi không lo lắng miễn là mọi người đến với tư duy của Fed rằng luật pháp giao cho chúng tôi nhiệm vụ về kinh tế, không phải chính trị bầu cử.
Tôi nghĩ Warsh sẽ có thái độ đó.
Thông thường không thắt chặt chính sách trong thời kỳ sốc nguồn cung. Kỳ vọng lạm phát cho đến nay vẫn được giữ vững.
Nếu giá xăng lên 5$ và duy trì trong nhiều tháng, kỳ vọng lạm phát có thể bị lung lay."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.39% | -0.56% | -0.41% | -0.30% | -0.61% | -0.79% | -0.48% | |
| EUR | 0.39% | -0.16% | -0.02% | 0.09% | -0.23% | -0.41% | -0.10% | |
| GBP | 0.56% | 0.16% | 0.15% | 0.27% | -0.07% | -0.24% | 0.07% | |
| JPY | 0.41% | 0.02% | -0.15% | 0.12% | -0.19% | -0.37% | -0.06% | |
| CAD | 0.30% | -0.09% | -0.27% | -0.12% | -0.32% | -0.48% | -0.19% | |
| AUD | 0.61% | 0.23% | 0.07% | 0.19% | 0.32% | -0.18% | 0.12% | |
| NZD | 0.79% | 0.41% | 0.24% | 0.37% | 0.48% | 0.18% | 0.31% | |
| CHF | 0.48% | 0.10% | -0.07% | 0.06% | 0.19% | -0.12% | -0.31% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).