Christopher Waller, một thành viên của Cục Dự trữ Liên bang (Fed), cho biết dựa trên báo cáo việc làm, ông dự định phản đối quyết định chính sách tiền tệ, nhưng lạm phát đã trở thành mối quan tâm lớn hơn. Ông bổ sung rằng hiện ông dự kiến tăng trưởng lực lượng lao động gần bằng 0 trong một cuộc phỏng vấn trực tiếp với CNBC vào thứ Sáu.
Dựa trên báo cáo việc làm, dự định phản đối, nhưng kể từ đó, lạm phát đã trở thành mối quan tâm lớn hơn.
Hiện cũng dự kiến tăng trưởng lực lượng lao động gần bằng 0, điều này thay đổi mức tăng trưởng việc làm cân bằng.
Tăng trưởng việc làm bằng 0 có vẻ không "bình thường", nhưng đó là điều toán học có thể chỉ ra sẽ giữ tỷ lệ thất nghiệp ổn định.
Nếu giá dầu duy trì cao trong nhiều tháng, vào một thời điểm nào đó nó sẽ ảnh hưởng đến lạm phát cơ bản.
Một cú sốc dầu cao và dai dẳng sẽ không có tác động nhất thời đến lạm phát.
Không thể "bỏ qua" một cú sốc dầu lớn và dai dẳng; vào thời điểm này cần thận trọng.
Muốn chờ xem diễn biến trước khi quyết định cắt giảm lãi suất vào cuối năm nay.
Đang tiến triển trong việc kiềm chế lạm phát cấu trúc, có thể gần 2% hiện nay nhưng bị giữ ở mức cao hơn do thuế quan.
Không nghĩ cần xem xét tăng lãi suất.
Giá thị trường chưa cho thấy sự mất kiểm soát về kỳ vọng, nhà đầu tư hiểu rằng lạm phát sẽ giảm khi thuế quan được gỡ bỏ.
Nếu tác động của thuế quan không được gỡ bỏ vào nửa cuối năm, sẽ rất khó khăn.
Một cú sốc phù hợp có thể khiến các công ty bắt đầu cắt giảm lao động.
Triển vọng tiêu dùng cũng có thể bị tổn hại khi giá xăng tăng.
Không có lý do để làm cho dự trữ ngân hàng trở nên khan hiếm chỉ để giảm bảng cân đối kế toán.
Đề xuất thay đổi nhu cầu dự trữ và cho phép bảng cân đối kế toán thu hẹp là một chủ đề tốt để nghiên cứu và thảo luận.
Nếu có tổn thất trong tín dụng tư nhân thì đó là một số công ty và người giàu.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.29% | 0.52% | 0.71% | -0.21% | 0.37% | 0.39% | -0.09% | |
| EUR | -0.29% | 0.22% | 0.46% | -0.50% | 0.09% | 0.09% | -0.37% | |
| GBP | -0.52% | -0.22% | 0.23% | -0.72% | -0.13% | -0.13% | -0.58% | |
| JPY | -0.71% | -0.46% | -0.23% | -0.91% | -0.35% | -0.33% | -0.78% | |
| CAD | 0.21% | 0.50% | 0.72% | 0.91% | 0.57% | 0.59% | 0.13% | |
| AUD | -0.37% | -0.09% | 0.13% | 0.35% | -0.57% | 0.01% | -0.45% | |
| NZD | -0.39% | -0.09% | 0.13% | 0.33% | -0.59% | -0.01% | -0.46% | |
| CHF | 0.09% | 0.37% | 0.58% | 0.78% | -0.13% | 0.45% | 0.46% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).