Sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ (Mỹ) đã tăng 0,2% hàng tháng trong tháng 2 so với mức tăng 0,7% từ tháng 1. Đồng thời, tỷ lệ sử dụng công suất đứng ở mức 76,3%, khớp với con số đã được điều chỉnh từ tháng 1, theo báo cáo của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).
"Các nhóm thị trường chính đã có kết quả trái chiều trong tháng 2. Sản lượng hàng tiêu dùng bền vững đã tăng 0,4%, với sự gia tăng trong sản xuất các sản phẩm ô tô, thiết bị, đồ nội thất, thảm và hàng hóa khác," báo cáo cho biết. "Chỉ số hàng tiêu dùng không bền vững đã giảm 0,1%, với thành phần không năng lượng tăng 0,3% và thành phần năng lượng giảm 1,4%."
Chỉ số đô la Mỹ (DXY) đã mất điểm gần 99,96 sau bốn ngày tăng liên tiếp đạt 100,54, một mức mà nó chưa từng kiểm tra lại kể từ tháng 5 năm 2025.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.58% | -0.51% | -0.37% | -0.35% | -1.11% | -1.31% | -0.48% | |
| EUR | 0.58% | 0.18% | 0.22% | 0.25% | -0.52% | -0.60% | 0.11% | |
| GBP | 0.51% | -0.18% | 0.13% | 0.08% | -0.69% | -0.80% | -0.02% | |
| JPY | 0.37% | -0.22% | -0.13% | 0.06% | -0.72% | -0.75% | -0.09% | |
| CAD | 0.35% | -0.25% | -0.08% | -0.06% | -0.76% | -0.87% | -0.10% | |
| AUD | 1.11% | 0.52% | 0.69% | 0.72% | 0.76% | -0.11% | 0.75% | |
| NZD | 1.31% | 0.60% | 0.80% | 0.75% | 0.87% | 0.11% | 0.78% | |
| CHF | 0.48% | -0.11% | 0.02% | 0.09% | 0.10% | -0.75% | -0.78% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).