Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) Chicago Austan Goolsbee cho biết ông lạc quan về việc cắt giảm lãi suất nhiều hơn trong năm nay, nhưng không phải cho đến khi lạm phát quay trở lại mục tiêu. Ông cũng cho biết tiến trình lạm phát đã dừng lại, nhưng cần phải có thêm tiến bộ, trong những phát biểu trước Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia tại Washington, D.C., vào thứ Ba.
Lạc quan rằng có thể có nhiều đợt cắt giảm lãi suất hơn trong năm nay, nhưng không phải cho đến khi lạm phát quay trở lại mục tiêu.
Trước khi cắt giảm lãi suất nhiều hơn để kích thích nền kinh tế, hãy chắc chắn rằng lạm phát đang quay trở lại mức 2%
Không thể dựa vào năng suất trong tương lai để giảm lạm phát hoặc sử dụng điều đó như một lý do cho việc cắt giảm lãi suất.
Tiến trình lạm phát đã dừng lại, không rõ rằng chính sách của Fed thậm chí còn hạn chế.
Cần phải có thêm tiến bộ về lạm phát, lo ngại nếu nó vẫn mắc kẹt trên mức mục tiêu.
Lạm phát dịch vụ cơ bản không bao gồm nhà ở vẫn cao dai dẳng, cần phải cảnh giác.
Cắt giảm lãi suất với hy vọng về những lợi ích từ năng suất có thể dẫn đến tình trạng quá nóng.
Chi tiêu của người tiêu dùng, không phải đầu tư AI, đã là động lực chính của tăng trưởng kinh tế.
Tình trạng tuyển dụng thấp, sa thải thấp do sự không chắc chắn có vẻ sẽ tiếp tục với phán quyết thuế quan của Tòa án Tối cao.
Tăng trưởng kinh tế, thị trường lao động không có vẻ đặc biệt mong manh.
Bất kỳ cuộc thảo luận nào về việc trở lại chế độ dự trữ khan hiếm sẽ cần xem xét những lợi ích và bất lợi.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.10% | 0.03% | 0.81% | 0.05% | 0.22% | 0.07% | 0.00% | |
| EUR | -0.10% | -0.08% | 0.72% | -0.03% | 0.11% | -0.03% | -0.10% | |
| GBP | -0.03% | 0.08% | 0.78% | 0.03% | 0.19% | 0.05% | -0.02% | |
| JPY | -0.81% | -0.72% | -0.78% | -0.75% | -0.58% | -0.73% | -0.80% | |
| CAD | -0.05% | 0.03% | -0.03% | 0.75% | 0.17% | 0.02% | -0.06% | |
| AUD | -0.22% | -0.11% | -0.19% | 0.58% | -0.17% | -0.14% | -0.21% | |
| NZD | -0.07% | 0.03% | -0.05% | 0.73% | -0.02% | 0.14% | -0.07% | |
| CHF | -0.00% | 0.10% | 0.02% | 0.80% | 0.06% | 0.21% | 0.07% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).