Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) Cleveland Beth Hammack cho biết Fed đang ở một vị trí tốt với chính sách của mình để xem mọi việc phát triển như thế nào. Bà cũng cho biết chính sách lãi suất của Fed có thể sẽ "đứng yên" trong một thời gian, trong một bài phát biểu chuẩn bị cho một sự kiện ở Columbus, Ohio, vào thứ Ba.
Fed ở vị trí tốt với chính sách ‘để xem mọi việc diễn ra như thế nào’.
Lãi suất mục tiêu hiện tại của Fed ‘ở gần’ mức trung lập.
Chính sách lãi suất của Fed có thể sẽ đứng yên 'trong một thời gian dài'.
Nhìn thấy tăng trưởng được thúc đẩy bởi chính sách của Fed, điều kiện tài chính và hỗ trợ tài khóa.
Lạm phát ‘vẫn quá cao’ và các vấn đề thuế quan vẫn đang diễn ra.
‘thận trọng lạc quan’ về triển vọng kinh tế.
Dự đoán lạm phát sẽ giảm khi năm tiến triển, nhưng đó chỉ là một dự báo.
Cả hai mặt của nhiệm vụ của Fed đều đang chịu áp lực.
Thị trường lao động đã ổn định trong bối cảnh tuyển dụng thấp, sa thải thấp.
Có nguy cơ lạm phát có thể giữ ở mức 3% trong năm nay, cần phải giảm xuống.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.13% | 0.25% | -1.03% | -0.19% | 0.30% | 0.19% | 0.03% | |
| EUR | -0.13% | 0.13% | -1.17% | -0.32% | 0.17% | 0.06% | -0.10% | |
| GBP | -0.25% | -0.13% | -1.29% | -0.45% | 0.04% | -0.07% | -0.23% | |
| JPY | 1.03% | 1.17% | 1.29% | 0.85% | 1.34% | 1.22% | 1.07% | |
| CAD | 0.19% | 0.32% | 0.45% | -0.85% | 0.49% | 0.38% | 0.22% | |
| AUD | -0.30% | -0.17% | -0.04% | -1.34% | -0.49% | -0.10% | -0.27% | |
| NZD | -0.19% | -0.06% | 0.07% | -1.22% | -0.38% | 0.10% | -0.16% | |
| CHF | -0.03% | 0.10% | 0.23% | -1.07% | -0.22% | 0.27% | 0.16% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
,