Chủ tịch Ngân hàng Bundesbank Đức, Joachim Nagel, cho biết rằng rủi ro lạm phát hiện tại đang được cân bằng và sự thiếu hụt lạm phát là ngắn hạn và nhỏ, trong một cuộc thảo luận nhóm vào thứ Hai.
Cập nhật dự báo tháng 12 năm 2025 xác nhận triển vọng lạm phát.
Chúng tôi sẽ hành động khi dự báo lạm phát trung hạn lệch khỏi mức 2% một cách bền vững và rõ rệt.
Rủi ro đối với lạm phát hiện tại đang được cân bằng.
Sự thiếu hụt lạm phát là ngắn hạn và nhỏ.
Mức lãi suất hiện tại là phù hợp."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đô la Mỹ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.64% | -0.35% | -0.64% | -0.58% | -0.94% | -0.44% | -0.94% | |
| EUR | 0.64% | 0.29% | -0.02% | 0.05% | -0.30% | 0.20% | -0.31% | |
| GBP | 0.35% | -0.29% | -0.32% | -0.26% | -0.60% | -0.10% | -0.60% | |
| JPY | 0.64% | 0.02% | 0.32% | 0.06% | -0.30% | 0.19% | -0.32% | |
| CAD | 0.58% | -0.05% | 0.26% | -0.06% | -0.36% | 0.14% | -0.37% | |
| AUD | 0.94% | 0.30% | 0.60% | 0.30% | 0.36% | 0.50% | 0.00% | |
| NZD | 0.44% | -0.20% | 0.10% | -0.19% | -0.14% | -0.50% | -0.51% | |
| CHF | 0.94% | 0.31% | 0.60% | 0.32% | 0.37% | 0.00% | 0.51% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).