Bộ Lao động Mỹ (DOL) báo cáo vào thứ Năm rằng số công dân Mỹ nộp đơn xin trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp mới đã tăng lên 214 nghìn trong tuần kết thúc ngày 18 tháng 4, tăng 6.000 so với mức điều chỉnh của tuần trước. Mức của tuần trước đã được điều chỉnh tăng từ 207 nghìn lên 208 nghìn.
Thêm vào đó, số liệu sơ bộ về số người được bảo hiểm thất nghiệp đã điều chỉnh theo mùa trong tuần kết thúc ngày 11 tháng 4 là 1.821.000, tăng 12.000 so với mức điều chỉnh của tuần trước. Mức của tuần trước đã được điều chỉnh giảm 9.000 từ 1.818.000 xuống 1.809.000.
Đồng Đô la Mỹ (USD) giữ vững đà tăng trong ngày trên toàn bộ bảng ngoại hối sau dữ liệu, tuy nhiên không kích hoạt phản ứng mạnh. Những người tham gia thị trường tiếp tục tập trung vào diễn biến chiến tranh Iran và giá Dầu thô.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.11% | 0.02% | 0.00% | 0.04% | 0.18% | 0.38% | 0.08% | |
| EUR | -0.11% | -0.08% | -0.11% | -0.07% | 0.04% | 0.27% | -0.05% | |
| GBP | -0.02% | 0.08% | 0.00% | 0.00% | 0.14% | 0.36% | 0.02% | |
| JPY | 0.00% | 0.11% | 0.00% | 0.02% | 0.17% | 0.35% | 0.06% | |
| CAD | -0.04% | 0.07% | -0.00% | -0.02% | 0.15% | 0.34% | 0.00% | |
| AUD | -0.18% | -0.04% | -0.14% | -0.17% | -0.15% | 0.22% | -0.12% | |
| NZD | -0.38% | -0.27% | -0.36% | -0.35% | -0.34% | -0.22% | -0.34% | |
| CHF | -0.08% | 0.05% | -0.02% | -0.06% | -0.01% | 0.12% | 0.34% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).