Nhà kinh tế học của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) Georg Muller cho biết hôm thứ Ba rằng "chúng ta không nên vội vàng đưa ra bất kỳ quyết định nào."
Chúng ta cần xem liệu sự tăng giá năng lượng có phải là tạm thời hay không.
Xác suất rằng động thái tiếp theo là một đợt tăng lãi suất đã tăng lên.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.10% | -0.10% | 0.06% | -0.05% | -0.53% | -0.03% | -0.18% | |
| EUR | 0.10% | 0.01% | 0.17% | 0.05% | -0.43% | 0.07% | -0.07% | |
| GBP | 0.10% | -0.01% | 0.13% | 0.04% | -0.43% | 0.07% | -0.06% | |
| JPY | -0.06% | -0.17% | -0.13% | -0.11% | -0.59% | -0.09% | -0.22% | |
| CAD | 0.05% | -0.05% | -0.04% | 0.11% | -0.48% | 0.02% | -0.11% | |
| AUD | 0.53% | 0.43% | 0.43% | 0.59% | 0.48% | 0.49% | 0.36% | |
| NZD | 0.03% | -0.07% | -0.07% | 0.09% | -0.02% | -0.49% | -0.13% | |
| CHF | 0.18% | 0.07% | 0.06% | 0.22% | 0.11% | -0.36% | 0.13% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).