Lorie Logan, Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang của Ngân hàng Dallas, cho biết rằng rủi ro lạm phát tăng vẫn còn đó và chính sách đang được định vị tốt để đối phó với các rủi ro đối với nhiệm vụ tại một sự kiện ở Đại học Columbia vào thứ Sáu.
Sự không chắc chắn trong nền kinh tế vẫn tiếp diễn.
Một trong những sự không chắc chắn lớn nhất đến từ lĩnh vực công nghệ.
Hỗ trợ quyết định của Fed vào tháng Giêng giữ lãi suất ổn định trong bối cảnh thị trường lao động ổn định.
Cảm thấy lạc quan thận trọng rằng nền kinh tế đang trên con đường lạm phát trở lại mục tiêu.
Tôi không hoàn toàn tin rằng chúng ta đang trên con đường đến lạm phát 2%.
Hiện có nhiều sự không chắc chắn hơn về thuế quan sau quyết định của tòa án.
Rủi ro lạm phát tăng vẫn còn đó.
Chính sách đang được định vị tốt để đối phó với các rủi ro đối với nhiệm vụ.
Lo ngại về nhu cầu kinh tế vượt quá cung.
Về phía lao động, không có vẻ như AI đang thay thế công nhân.
Quan trọng đối với các ngân hàng là suy nghĩ về sự đa dạng của người gửi tiền.
Quan trọng đối với các ngân hàng là đảm bảo rằng họ sẵn sàng tiếp cận thanh khoản.
Nhiều yếu tố đang tác động trong hậu quả của quyết định thuế quan, không rõ điều gì sẽ xảy ra.
Khoảng 30K mỗi tháng là điểm hòa vốn của thị trường lao động vào thời điểm này."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.13% | -0.23% | -0.05% | -0.07% | -0.24% | 0.08% | -0.02% | |
| EUR | 0.13% | -0.10% | 0.05% | 0.07% | -0.11% | 0.18% | 0.11% | |
| GBP | 0.23% | 0.10% | 0.17% | 0.16% | -0.02% | 0.28% | 0.21% | |
| JPY | 0.05% | -0.05% | -0.17% | -0.01% | -0.19% | 0.09% | 0.03% | |
| CAD | 0.07% | -0.07% | -0.16% | 0.00% | -0.18% | 0.10% | 0.05% | |
| AUD | 0.24% | 0.11% | 0.02% | 0.19% | 0.18% | 0.29% | 0.23% | |
| NZD | -0.08% | -0.18% | -0.28% | -0.09% | -0.10% | -0.29% | -0.07% | |
| CHF | 0.02% | -0.11% | -0.21% | -0.03% | -0.05% | -0.23% | 0.07% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).